Chào mừng bạn đến với website THCS Phạm Ngọc Thạch
Thứ ba, 23/4/2019, 0:0
Lượt đọc: 706

ĐÁP ÁN SỬ 6, 7, 8, 9

LỊCH SỬ 9

 

Câu 1

(4 điểm)

a.

- Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch.

- Khai thông biên giới (con đường liên lạc quốc tế giữa nước ta và Trung Quốc với các nước dân chủ trên thế giới).

- Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện đẩy mạnh công cuộc kháng chiến tiến lên.

b.

Diễn biến:

- 16-9-1950. ta mở màn chiến dịch bằng trận đánh Đông Khê một cứ điểm quan trọng trên đường số 4

- Đến ngày 18/9/ 1950 ta chiếm được Đông Khê, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập.

- Pháp phải rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4 và cho quân từ Thất Khê lên chiếm lại Đông Khê và đón quân từ Cao Bằng rút về.

- Ta chủ động mai phục, chặn đánh địch nhiều nơi trên đường số 4, khiến cho hai cánh quân này không gặp được nhau.

- Pháp rút lần lượt khỏi Thất Khê, Na Sầm, Lạng Sơn…Đến ngày 22/10/1950 đường số 4 được giải phóng

Kết quả:

- Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 tên địch.

- Giải phóng đường biên giới từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân,

- Chọc thủng hành lang Đông – Tây, thế bao vây của địch đối với căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ, kế hoạch Rơve bị phá sản.

(1 điểm)

 

 

 

 

 

 

(2 điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(1 điểm)

 

Câu 2

(2,5 điểm)

a.

Tháng 9 – 1960, Đảng Lao động Việt Nam họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III tại Thủ đô Hà Nội.

b.

- Miền Bắc: Tiến hành cách mạng XHCN, vai trò quyết định nhất.

- Miền Nam: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước, có vai trò quyết định trực tiếp.

c.

Hồ Chí Minh làm Chủ tịch và Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất.

d.  

- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII.

- Ông Nguyễn Phú Trọng

(0,5 điểm)

 

 

 

(1 điểm)

 

0,5 điểm

0,5 điểm

 

(0,5 điểm)

 

 

(0,5 điểm)

 

0,25 điểm

0,25 điểm

Câu 3

(2,5 điểm)

a.

Âm mưu:

- Là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

Thủ đoạn:

- Tăng viện trợ quân sự cho Diệm, tăng cường cố vấn Mỹ và lực lượng quân đội Sài Gòn.

+ Lực lượng: Quân đội Sài Gòn tăng nhanh từ 170.000 560.000 quân.

+Thành lập bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam.

+Tăng cường phương tiện chiến tranh hiện đại“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

-Tiến hành dồn dân lập“Ấp chiến lược”. “Ấp chiến lược”được coi như “xương sống” của“chiến tranh đặc biệt”.

-Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới, vùng biển nhằm ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.

b.

Hình 3,4

 

 

(0,5 điểm)

 

 

(1,5 điểm)

0,5 điểm

 

 

 

 

 

0,5 điểm

 

0,5 điểm

 

(0,5 điểm)

Câu 4

(1 điểm)

 

+ Nhấn chìm chiến hạm Cac (U.S Card)

+ Đánh chìm chiến hạm Víc – to- ri (Victory)

+ Đánh bom cao ốc Brinh

+ Đặt bom nhà hàng Mê – trô – pôn (Metropole)

* Lưu ý:

- HS có thể kể tên chiến công khác của lực lượng đặc công và biệt động sài Gòn (nếu đúng), GV vẫn cho điểm tối đa.

(1 điểm)

 

LỊCH SỬ 8

Câu 1

(2,5 điểm)

a.

- Khởi nghĩa Bãi Sậy (1886-1887)

- Khởi nghĩa Ba Đình (1883-1892)

- Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896)

b.

- Quy mô, địa bàn hoạt độnglớn nhất:

Dẫn chứng: Địa bàn huyện Hương Khê và Hương Sơn thuộc tỉnh Hà Tĩnh, sau đó lan rộng ra nhiều tỉnh khác thuộc Bắc Trung Kì.

- Trình độ tổ chức quy cao nhất:

Dẫn chứng: gồm 15 quân thứ, mỗi quân thứ có từ 100 đến 500 người do các tướng lĩnh tài ba chỉ huy;

-Chiến đấu bền bỉ, thời gian tồn tạidài nhất:

Dẫn chứng: 10 năm từ năm 1885 đến năm 1896.

- Lãnh đạo là những văn thân, sĩ phu có uy tín nhất trong phong trào:

Dẫn chứng: lãnh đạo là Phan Đình Phùng – Cao Thắng.

 

(Lưu ý: Nếu HS không có dẫn chứng hoặc không lập luận chỉ đạt ½ số điểm câu b)

(0,5 điểm)

 

 

 

(2 điểm)

 

Câu 2

(3 điểm)

a.  Hiệp ước Pa-tơ-nốt 6/6/1884

b.

+ Nước An Nam thừa nhận và chấp nhận nền bảo hộ của nước Pháp.

+ Nước Pháp sẽ thay mặt nước An Nam trong mọi quan hệ đối ngoại.

+ Người An Nam sống ở nước ngoài sẽ đặt dưới sự bảo hộ của nước Pháp.

c.

+ Hiệp ước này mang ý nghĩa một bản khai tử đối với chủ quyền đối ngoại của vua nước Nam.

(Lưu ý: HS có thể có những cách diễn đạt khác, GV cân nhắc cho điểm hợp lý)

d.

+ Hiệp ước Giáp Tuất 1874

+ Hiệp ước Hác – măng ( Hiệp ước Quý Mùi) 1883

(0,5 điểm)

(1,5 điểm)

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

(0,5 điểm)

 

 

 

 

(0,5 điểm)

 

0,25 điểm

0,25 điểm

Câu 2

(3,5 điểm)

a.

- Nông nghiệp: Cướp đoạt ruộng đất của nông dân.

- Công nghiệp: Tập trung khai thác mỏ (than, kim loại) để xuất khẩu. Đầu tư một số ngành khác như xi măng, điện, chế biến gỗ, xây dựng hệ thống đường bộ, đường sắt.

- Thương nghiệp: Độc chiếm thị trường mua bán hàng hóa, nguyên liệu, thu thuế. Đề ra các thứ thuế mới nặng nề như thuế muối, thuế rượu, thuế thuốc phiện...

- Văn hóa, giáo dục:

+ Đến năm 1919, Pháp vẫn duy trì chế độ giáo dục của thời phong kiến.

+ Về sau, Pháp mở trường mới nhằm đào tạo người bản xứ phục vụ công việc cai trị. mở một số cơ sở văn hóa, y tế.

b.

Tích cực:

Xuất hiện nền công nghiệp thuộc địa mang yếu tố thực dân

Thành thị mọc lên, bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa....

Tiêu cực:

Mục đích vơ vét sức người, sức của của nhân dân Đông Dương, nên tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cùng kiệt, nông nghiệp trì trệ, công nghiệp phát triển thiếu cân đối....Nền kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc.

(2,5 điểm)

 

0,5 điểm

0,5 điểm

 

 

0,5 điểm

 

 

 

0,5 điểm

0,5 điểm

 

 

 

(0,5 điểm)

0,25 điểm

0,25 điểm

(0,5 điểm)

Câu 4:

(1 điểm)

-

+ Nguyễn Tri Phương

+ Trương Định

+ Phan Văn Trị

+ Nguyễn Đình Chiểu

* Lưu ý:

+ HS có thể có câu trả lời khác (nếu đúng), GV vẫn cho điểm tối đa.

(1 điểm)


LỊCH SỬ 7

Câu 1

(3,5 điểm)

a.

- Văn học: văn học dân tộc phát triển mạnh dưới nhiều hình thức phong phú, từ tục ngữ, ca dao đến truyện thơ dài, truyện tiếu lâm.

+ Một số tác phẩm tiêu biểu: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm khúc, Cung oán ngâm khúc, thơ của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu.

- Nghệ thuật:

+ Nghệ thuật sân khấu tuồng, chèo, phổ biến khắp nơi.

+ Hàng loạt tranh dân gian xuất hiện, đậm đà bản sắc dân tộc (tranh Hàng Trống, tranh Đông Hồ).

+ Nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng thời kì này như chùa Tây Phương, Khuê văn các, các cung điện, lăng tẩm vua Nguyễn ở Huế.

- Các lĩnh vực sử học, địa lí, y học...đều phát triển

b. Chọn đúng các hình

Hình 3, 5, 6, 7.

 

 

0,5 điểm

 

0,5 điểm

 

 

 

0,5 điểm

0,5 điểm

 

0,5 điểm

 

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 2

(3 điểm)

a. mọi quyền hành tập trung vào tay vua (hay vua trực tiếp điều hành mọi việc từ trung ương đến địa phương).

b.

Nông nghiệp:

- Nhà Nguyễn chú ý đến khai hoang, lập ấp, lập đồn điền, chế độ quân điền.

- Các biện pháp chưa mang lại hiệu quả do sự chiếm đoạt và tập trung ruộng đất của địa chủ.

- Nông nghiệp chưa được phục hồi, dân phiêu tán khắp nơi.

Công thương nghiệp:

- Nhà nước lập nhiều xưởng đúc tiền, đúc súng, đóng tàu...Ngành khai thác mỏ được mở rộng, nhưng cách khai thác còn lạc hậu và hoạt động thất thường.

- Hoạt động thủ công nghiệp có điều kiện phát triển nhưng bị kìm hãm.

- Buôn bán trong nước phát triển, nhà Nguyễn hạn chế buôn bán với phương Tây.

(0,5 điểm)

 

(2,5 điểm)

 

 

 

Câu 3

(2,5 điểm)

 

Nguyên nhân:

+ Lợi dụng triều đình rối loạn, quan lại địa phương “cậy quyền thế ức hiếp nhân dân”.

+ Đời sống nhân dân, nhất là nông dân, lâm vào cảnh khốn cùng.

Diễn biến:

+ Từ năm 1511, các cuộc khởi nghĩa nổ ra ở nhiều nơi trong nước.

+ 1516, cuộc khởi nghĩa của Trần Cảo ở Đông Triều (Quảng Ninh), nghĩa quân cạo trọc đầu chỉ để ba chỏm gọi là quân ba chỏm. Nghĩa quân ba lần tấn công Thăng Long, có lần chiếm được, vua Lê phải chạy vào Thanh Hóa.

Kết quả: Các cuộc khởi nghĩa lần lượt bị đàn áp và thất bại nhưng đã góp phần làm cho triều đình nhà Lê mau chóng sụp đổ.

 

 

 

0,5 điểm

 

0,5 điểm

(1 điểm)

 

 

 

0,5 điểm

Câu 4

(1 điểm)

 

Nguyễn Hữu Cảnh, Lê Quang Định, Trịnh Hoài Đức, Võ Trường Toản,...

* Lưu ý:

+ HS có thể có câu trả lời khác (nếu đúng), GV vẫn cho điểm tối đa.

(1 điểm)

 

 

 

LỊCH SỬ 6

Câu 1

(4 điểm)

a.

Diễn biến:

- Mùa xuân năm 542, Lí Bí phất cờ khởi nghĩa. Ông được hào kiệt khắp nơi hưởng ứng.

- Chưa đầy 3 tháng, nghĩa quân đánh chiếm hầu hết các quận, huyện.

- Tháng 4-542, nhà Lương huy động quân sang đàn áp, bị quân ta đánh bại

- Đầu năm 543, nhà Lương tấn công lần 2, quân ta chủ động đánh địch ở Hợp Phố, tướng địch bị giết, quân Lương bại trận.

Kết quả: Khởi nghĩa thắng lợi. Lí Bí lên ngôi hoàng đế. Lập nước Vạn Xuân.

Ý nghĩa: thể hiện tinh thần, ý chí độc lập của nhân dân ta..

b.

- Lí Bí lên ngôi hoàng đế chứng tỏ việt nam là một đất nước có chủ, có lãnh thổ, k phụ thuộc vào bất kì nước nào.

- Vạn Xuân: là thể hiện lòng mong muốn cho sự trường tồn của dân tộc, của đất nước.

 

(2 điểm)

 

 

 

 

 

 

0,5 điểm

0,5 điểm

 

0,5 điểm

 

0,5 điểm

Câu 2

(3 điểm)

a.

- Đổi gọi nước ta là An Nam đô hộ phủ, đặt trị sở ở Tống Bình (Hà Nội)

- Chia lại thành nhiều châu, huyện.

- Xây dựng nhiều thành lũy, gia tăng lực lượng quân sự.

b. Ngoài các thứ thuế, chúng còn bắt nhân dân ta phải cống nạp các sản vật quý hiếm trong rừng hay dưới đáy biển, các loại hoa quả ngon ngọt.

c. Hoàn thành bảng

Thời gian

Địa điểm

Người lãnh đạo

Kết quả

Những năm 10 của thế kỉ VIII

Nghệ An – Hà Tĩnh

Mai Thúc Loan

Thất bại

Năm 776

Sơn Tây (Hà Nội)

Phùng Hưng

Đất nước được giải phóng, Phùng Hưng được tôn lên làm vua.

 

(1,5 điểm)

 

 

 

(0,5 điểm)

 

 

(1 điểm)

 

0,5 điểm

 

0,5 điểm

Câu 2

(2 điểm)

 

- Triệu Việt Vương: Triệu Quang Phục

- Lí Nam Đế: Lí Bí

- Mai Hắc Đế: Mai Thúc Loan

- Tiền Ngô Vương: Ngô Quyền

(2 điểm)

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 4

(1 điểm)

 

- 19 quận, 5 huyện

- Quận: 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12, Thủ Đức, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Tân, Tân Phú.

- Huyện: Cần Giờ, Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè.

* Thiếu 1 quận (huyện) trừ 0,25 điểm

(1 điểm)

0,25 điểm

0,75 điểm

 

 

87