Chào mừng bạn đến với website THCS Phạm Ngọc Thạch
Thứ năm, 25/4/2019, 0:0
Lượt đọc: 781

ĐÁP ÁN SINH 6, 7, 8, 9

SINH 9

Câu

Hướng dẫn nội dung chấm

Điểm

Câu 1

(2đ)

 

a. Hiện tượng ưu thế lai

b. - Nguyên nhân: Do cơ thể F1 tập trung được các gen trội có lợi, biểu hiện tính trạng tốt (hoặc cơ thể F1 có kiểu gen ở trạng thái dị hợp, alen lặn không được biểu hiện ra kiểu hình).

- Không dùng giống DT17 tiếp tục làm giống.

- Vì ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở giống DT17 (F1) sau đó giảm dần qua các thế hệ / Con lai F1 mang nhiều cặp gen dị hợp, nếu sử dụng làm giống, qua các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp lặn tăng gây ra hiện tượng thoái hoá giống.

ơ0.5

0.5

 

0.5

0.25 × 2 ý

 

Câu 2

(2đ)

 

 

 

 

 

a.

- Các loài trên có sự thích với các điều kiện sinh thái khác nhau, các loài sống ở các tầng nước khác nhau.

- Nhu cầu về thức ăn của các loài cá trên khác nhau không diễn ra sự cạnh tranh gay gắt về thức ăn.

b.

- Trong trồng trọt:

+ Trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp với tỉa thưa cây, chăm sóc đầy đủ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt.

+ Có thể trồng các cây ở các tầng khác nhau (cây ưa sáng ở tầng trên và ưa bóng ở tầng dưới)

- Trong chăn nuôi: Khi đàn quá đông ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển tốt.

0.5

0.25 × 2 ý

 

 

 

0.25 × 2 ý

 

 

0.5

Câu 3

(1đ)

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hình 1: Cây mọc ở nơi quang đãng, trống trải.

- Hình 2: Cây mọc ở giữa đám trong rừng.

Giải thích:

- Ở hình 1: Cây mọc ở nơi quang đãng, trống trải do đó đủ ánh sáng → thân thấp, số cành nhiều, tán lá mọc đều ở các phía.

- Ở hình 2: Cây mọc ở giữa đám trong rừng do đó bị thiếu ánh sáng → phần bị che khuất thiếu ánh sáng xảy ra hiện tượng tỉa cành tự nhiên, thân nhỏ, mọc cao (mọc vống), cành và lá chỉ tập trung ở phần ngọn cây.

 

 

0.25

× 4 ý

 

 

Câu 4

(2,5đ)

 

 

 

 

 

 

a. Là một quần thể sinh vật / Vì: Chúng cùng loài / cùng không gian, cùng thời điểm / sinh sản được.

b. Số lượng cá thể thỏ sau nửa năm: 120 + (59 × 2 × 4) = 592 (con)

Mật độ thỏ trên 1 ha sau nửa năm: 592 : 3,2 = 185 (con/ha)

c. Trong thực tế, số lượng thỏ không thể tăng được như vậy. Vì:

- Diễn ra sự cạnh tranh cùng loài: nguồn sống trong sinh cảnh là có giới hạn, khi số lượng thỏ tăng lên sẽ thiếu thức ăn, chỗ ở và xảy ra sự cạnh tranh cùng loài, một số khác sẽ di cư sang những khu vực sống khác.

- Khi số lượng thỏ tăng lên sẽ là thức ăn cho các loài thú dữ ăn thịt → số lượng thỏ sẽ bị giảm xuống ở mức cân bằng (Hiện tượng khống chế sinh học).

0.25

× 4 ý

 

0.25

× 2 ý

 

0.5

 

 

0.25

× 2 ý

 

Câu 5

(2,5đ)

a.

- Thành phần vô sinh: Đất, đá, nước...

- Sinh vật sản xuất: thực vật...

- Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt...

- Sinh vật phân giải: Vi khuẩn, nấm...

b. Số chuỗi thức ăn chứa đồng thời hai loài A và G: 6 chuỗi.

Mắt xích chung: 2 trong số 4 loài B, C, D, E.

c. Loài M đã tác động trực tiếp đến loài A, làm cho loài A giảm nên các loài khác trong hệ sinh thái giảm theo.

- Loài M làm loài A giảm, vậy loài M có thể là:

+ Động vật sử dụng loài A làm thức ăn.

+ Thực vật khác cạnh tranh nguồn sống với loài A.

(Học sinh phải trả lời được cả hai trường hợp có thể là động vật và có thể là thực vật mới được trọn 0,5đ)

0.25

× 4 ý

 

 

 

0.25

× 2 ý

 

 

0.5

 

 

0.25

× 2 ý

 

Tổng điểm

10.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SINH 8

Câu

Hướng dẫn nội dung chấm

Điểm

Câu 1

(2đ)

 

 

 

a. - Chỉ số BMI = m/h2 = 69 : 1,572 » 28.

- Chỉ số này thể hiện tình trạng cơ thể của Minh là béo phì.

b. Để khắc phục tình trạng cơ thể hiện tại, theo em Minh cần phải:

- Thực hiện chế độ ăn kiêng hợp lí: Trong khẩu phần nên tăng cường các loại thức ăn nghèo năng lượng, ăn nhiều rau quả, hạn chế thức ăn thịt, mỡ, kẹo, bánh ngọt.

- Tăng cường lao động chân tay và rèn luyện thể dục thể thao.

0.5 × 2 ý

0.5 × 2 ý

 

Câu 2

(2,5đ)

 

 

 

 

a. Chú thích: 1. Sợi li tâm; 2. Sợi hướng tâm; 3. Rễ sau; 4. Rễ trước.

b. Chức năng của rễ tủy:

- Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh đi ra cơ quan đáp ứng.

- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương thần kinh.

→ Rễ trước và rễ sau nhập lại thành dây thần kinh tủy.

* Chức năng của dây thần kinh tủy: Dây thần kinh tủy là dây pha, vừa dẫn truyền xung thần kinh cảm giác, vừa vẫn truyền xung thần kinh vận động.

0.25 × 4 ý

 

 

0.5 × 2 ý

 

0.5

Câu 3

(3đ)

 

 

 

a. Da có cấu tạo gồm 3 lớp: Lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.

b. Mụn trứng cá có thể do sự tăng tiết bã nhờn của tuyến nhờn gây ra.

c. Lạm dụng sữa rửa mặt chứa nhiều axit, có tác dụng tẩy và khử trùng mạnh thì mụn trứng cá càng xuất hiện nhiều hơn vì: Tuyến nhờn bị kích thích tiết ra nhiều hơn à bít các lỗ chân lông à phát triển mụn trứng cá nhiều hơn. Không còn chất nhờn, vi khuẩn dễ tấn công gây viêm, nhiễm.

d. Biểu hiện:

- Ban đầu miệng khó mở, cứng hàm, sau đó cứng hàm liên tục và không mở ra được.

- Ở mức độ nhẹ bệnh nhân chỉ cứng cơ và có một vài cơn co cứng. Ở mức độ nặng các cơn co giật diễn ra toàn thân, sốt cao, ra nhiều mồ hôi, huyết áp tăng tim đập loạn, người tím tái thậm chí dẫn tới ngưng thở và tử vong.

Cách phòng tránh:

+ Tránh làm da bị xây xát, tiêm phòng vacxin uốn ván để phòng ngừa bệnh.

+ Xử lý vết thương khi bị trầy xước sạch sẽ, sát trùng, bôi thuốc băng bó vết thương sau đó đến bệnh viện để khám và tiêm phòng uốn ván…

(Học sinh trả lời ý khác nếu đúng vẫn cho điểm)

0.5

0.5

 

0.5

 

 

 

0,5

 

 

 

 

0.5 × 2 ý

Câu 4

(2,5đ)

 

 

a.

- Các tế bào thụ cảm thính giác ở cơ quan Coocti.

- Dây thần kinh thính giác (dây thần kinh não số VIII).

- Vùng thính giác ở thùy thái dương.

* Mối liên hệ giữa ba bộ phận đó bằng sơ đồ:

Text Box: Cơ quan CooctiText Box: Vùng thính giác ở thùy thái dương của vỏ não Dây thần kinh thính giác


b. Không nên làm như bạn học sinh đó / vì có thể làm tổn thương tai hoặc thủng màng nhỉ.

c.

- Giữ gìn tai sạch sẽ

- Không dùng vật sắc nhọn để ngoáy tai lấy ráy tai, nên dùng tăm bông.

- Giữ gìn vệ sinh để tránh viêm họng đối với trẻ em.

- Tránh nơi có tiếng ồn hoặc tiếng động mạnh, có biện pháp chống hoặc giảm tiếng ồn.

(Học sinh trả lời được 3/4 ý, trả lời ý khác nếu đúng vẫn cho điểm)

0.25 × 3 ý

 

 

 

0,5

 

 

0,5

 

0.25 × 3 ý

 

 

Tổng điểm

10.0

 

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SINH 7

 

SINH 6

Câu

Hướng dẫn nội dung chấm

Điểm

Câu 1

(3,5đ)

a. - Nhận định 1 chưa chính xác / vì hoa ngô thuộc loại hoa đơn tính.

- Nhận định 3 chưa chính xác / vì cây ngô có hoa thụ phấn chủ yếu nhờ gió.

- Nhận định 4 chưa chính xác / vì noãn mới phát triển thành hạt chứa phôi.

b.

- Hoa thường tập trung ở ngọn cây → Gió dễ tác động vào hạt phấn và mang hạt phấn bay xa.

- Bao hoa thường tiêu giảm → Hạt phấn dễ thoát ra (dễ phát tán).

- Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng → Hạt phấn dễ rơi xuống khi chín, gió dễ mang đi hơn.

- Hạt phấn rất nhiều, nhỏ và nhẹ → Gió mang hạt phấn đi xa hơn và thụ phấn được nhiều hơn.

- Đầu nhụy dài, thường có nhiều lông dính → Thu nhận (dính) được nhiều hạt phấn.

(Trả lời được 4/5 đặc điểm kèm theo ý nghĩa (8 ý) được 2 điểm)

0.25 × 6 ý

 

0.25 × 8 ý

 

 

 

Câu 2

(2đ)

a. Cốc nước máy không có màu, cốc nước ao có màu / vì trong nước ao có chứa nhiều loại tảo có màu.

b.

- Góp phần cung cấp ôxi và thức ăn cho các động vật ở nước nhờ hoạt động quang hợp.

- Tảo có thể dùng làm thức ăn cho người và gia súc (tảo tiểu cầu, rau câu…)

- Một số tảo được dùng làm phân bón, làm thuốc, nguyên liệu dùng trong công nghiệp như làm giấy, hồ dán…

(Học sinh trả lời vai trò khác nếu đúng vẫn cho điểm)

c. Hiện tượng tảo nở hoa là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tôm hùm chết hàng loạt vì:

+ Tảo phát triển quá mạnh, làm nước bị thiếu ôxi nghiêm trọng dẫn đến tôm bị chết ngạt.

+ Tảo phát triển quá mức, khi chúng chết làm cho nguồn nước bị nhiễm bẩn gây chết tôm, cá…

- Có gây ô nhiễm môi trường.

0.25 × 2 ý

 

0.25 × 3 ý

 

 

 

 

0.25 × 2 ý

 

 

 

0.25

Câu 3

(2,5đ)

a. - Có 2 loại cây thuộc nhóm thực vật hạt kín.

- Cây thuộc nhóm thực vật hạt kín: Cây nong tằm, cây bưởi.

b.

- Cơ quan sinh dưỡng:

+ Cây hạt trần: rễ, thân, lá thật.Có mạch dẫn.

+ Cây hạt kín: rễ, thân, lá thật rất đa dạng: Rễ cọc, rễ chùm; thân gỗ, thân cỏ...; lá đơn, lá kép...Có mạch dẫn hoàn thiện.

- Cơ quan sinh sản:

+ Cây hạt trần: Chưa có hoa và quả, c.quan sinh sản là nón, hạt nằm trên lá noãn hở.

+ Cây hạt kín: Có hoa, quả, hạt và hạt nằm trong quả.

- Đặc điểm quan trọng nhất: Hạt nằm trong quả là một ưu thế của cây hạt kín / vì nó được bảo vệ tốt hơn.

0.5

0.5

 

0.25 × 4 ý

 

 

 

 

 

 

 

0.5

Câu 4

(2đ)

a. - Cốc thứ nhất có hạt nảy mầm đồng đều và tốt hơn vì cốc này toàn hạt nguyên vẹn, chắc mẩy.

- Cốc thứ hai có hạt không nảy mầm hoặc nảy mầm rất ít vì cốc này gồm hạt xấu (nấm mốc, mối mọt, sứt sẹo)

b. Ngoài nước, không khí và nhiệt độ thích hợp, hạt nảy mầm cần thêm điều kiện chất lượng hạt giống tốt (hạt không bị sâu mọt, sứt sẹo, nấm mốc).

c. Phải bảo quản tốt hạt giống để hạt không bị hỏng (không bị nấm mốc, mối mọt, sứt sẹo) → hạt mới đủ phôi, phôi mầm khỏe mạnh mới nảy mầm được.

0.5 × 2 ý

 

 

0.5

 

0.5

 

Tổng điểm

10.0


87